DMF Education — Trang chủ

P09 · CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ KÉP TẠI ĐỨC

Duale Berufsausbildung in Deutschland — Vorbereitung, Bewerbung & Begleitung

Du học nghề.
Học lý thuyết tại trường nghề. Thực hành hưởng trợ cấp tại doanh nghiệp Đức.

Du học nghề (Duale Ausbildung) là chương trình đào tạo chính quy tại Đức kéo dài từ 2 đến 3,5 năm tùy ngành, kết hợp song song giữa việc học lý thuyết tại trường nghề (Berufsschule) và thực hành thực tế tại doanh nghiệp. Đây là lộ trình học tập gắn với nghề nghiệp, đòi hỏi sự chuẩn bị nghiêm túc về tiếng Đức và kỹ năng trước khi lên đường.

Bản chất chương trình

Đào tạo nghề kép (Lý thuyết + Thực hành có trợ cấp học nghề)

Yêu cầu ngôn ngữ

Đạt chuẩn B1 (và nâng cao B2 tùy ngành/bang trước hoặc sau khi bay)

Quy trình tại DMF

Chuẩn hóa 13 mốc từ Sơ kiểm điều kiện đến Ổn định 30 ngày tại Đức

Đặt lịch tư vấn 1-1 (P26)
Hình minh họa học viên thực hành nghề nghiệp trong môi trường chuyên nghiệp tại Đức
P09 · Tổng quan chương trìnhQuy trình SOP 13 bước từ sơ kiểm, đào tạo tiếng Đức đến nhập cảnh 30 ngày đầu.

01 / CÁC NHÓM NGÀNH THAM KHẢO & ĐẶC ĐIỂM THỰC TẾ

Tìm hiểu công việc thực tế trước khi chọn ngành.

Dưới đây là 4 nhóm lĩnh vực đào tạo nghề phổ biến tại Đức để người học và gia đình tham khảo định hướng (Lưu ý: danh mục thông tin ngành nghề mang tính cẩm nang định hướng, không đồng nghĩa mọi vị trí đều đang mở tuyển tại mọi thời điểm):

01Chăm sóc & Y tế · Pflege & Gesundheit

Điều dưỡng & Chăm sóc sức khỏe (Pflegefachmann/-frau)

Ngành học có nhu cầu nhân lực lớn và ổn định tại Đức, kết hợp kiến thức chăm sóc y tế cơ bản với thực hành tại bệnh viện, viện dưỡng lão hoặc cơ sở y tế.

  • Đòi hỏi sự kiên nhẫn, cẩn thận, sức khỏe tốt và tinh thần sẻ chia với người bệnh/người cao tuổi
  • Yêu cầu khả năng giao tiếp tiếng Đức vững vàng (thường từ B1/B2) để nghe hiểu và ghi chép ca trực
  • Lịch thực hành có thể làm việc theo ca; mức trợ cấp học nghề phụ thuộc quy định từng bang và cơ sở đào tạo
Xem góc nhìn Người học ↗
02Dịch vụ & Ẩm thực · Gastronomie & Hotellerie

Nhà hàng, Khách sạn & Đầu bếp (Hotelfach / Restaurantfach / Koch)

Phù hợp với người học năng động, yêu thích môi trường dịch vụ tiêu chuẩn châu Âu, tổ chức sự kiện, ẩm thực và giao tiếp khách hàng.

  • Rèn luyện quy chuẩn phục vụ, quản lý buồng phòng, lễ tân hoặc kỹ thuật chế biến món ăn chuyên nghiệp
  • Môi trường làm việc giao tiếp liên tục giúp khả năng nghe nói tiếng Đức tiến bộ nhanh
  • Cần chuẩn bị tâm lý làm việc năng động vào dịp cuối tuần hoặc mùa cao điểm du lịch
Xem góc nhìn Người học ↗
03Kỹ thuật & Công nghiệp · Technik & Handwerk

Cơ khí, Điện – Điện tử, Ô tô & Xây dựng

Hướng đi dành cho những bạn yêu thích máy móc, kỹ thuật, lắp ráp và vận hành hệ thống theo tiêu chuẩn an toàn công nghiệp của Đức.

  • Cần nền tảng tư duy logic, toán/lý cơ bản và sự tỉ mỉ trong thao tác kỹ thuật
  • Làm quen sớm với hệ thống từ vựng tiếng Đức chuyên ngành kỹ thuật và quy tắc an toàn lao động
  • Thường yêu cầu phỏng vấn kỹ với doanh nghiệp về động lực học nghề và khả năng làm việc nhóm
Xem góc nhìn Người học ↗
04Thương mại & Hậu cần · Handel & Logistik

Bán lẻ, Quản lý kho vận & Chế biến thực phẩm

Tham gia vào chuỗi cung ứng, vận hành siêu thị, quản lý hàng hóa hoặc dây chuyền chế biến thực phẩm hiện đại tại Đức.

  • Học cách quản lý danh mục hàng hóa, tư vấn khách hàng, kiểm soát chất lượng và quy trình kho vận
  • Yêu cầu khả năng giao tiếp tiếng Đức rõ ràng, tác phong đúng giờ và kỷ luật làm việc
  • Điều kiện đầu vào và mức trợ cấp cụ thể được đối chiếu theo từng doanh nghiệp tiếp nhận
Xem góc nhìn Phụ huynh ↗
Sổ đăng ký Sản phẩm DMF · Dòng 2 & Dòng 4 (Snapshot D26)

Cấu trúc Gói Dịch vụ Du học nghề Kép tại Đức (PRD-009 → PRD-016)

DMF phân tách minh bạch giữa Gói trọn lộ trình (PRD-009) cho người bắt đầu từ 0, Gói từng phần (PRD-010) cho học viên đã có chứng chỉ B1/B2, và các Dịch vụ bổ trợ / Thu hộ – Chi hộ (PRD-015, PRD-016). Các mẫu hợp đồng trọn gói lịch sử cũ (PRD-011) đã ngừng chào bán mới.

PRD-009Trạng thái: CỐT LÕI
Dòng 2 · Du học nghề Đức (Trọn lộ trình)

Gói Trọn Lộ Trình (A1 → Nhập cảnh Đức)

Đối tượng áp dụng: Học viên bắt đầu từ 0 (chưa biết tiếng Đức) hoặc mới ở nền tảng sơ cấp, cần DMF quản lý đồng bộ cả đào tạo tiếng Đức chuẩn đầu ra B1/B2 lẫn hồ sơ, phỏng vấn doanh nghiệp và thị thực.

Phạm vi bao gồm
  • •Định hướng ngành nghề theo năng lực, sức khỏe và hồ sơ học tập (Mốc 01)
  • •Đào tạo tiếng Đức A1 → B1 và luyện thi chứng chỉ theo chuẩn đầu ra (Mốc 02–04)
  • •Luyện tiếng Đức chuyên ngành / giao tiếp phỏng vấn B2 theo yêu cầu đơn vị tiếp nhận (Mốc 05)
  • •Dịch thuật, công chứng và chuẩn hóa bộ hồ sơ ứng tuyển tiêu chuẩn Đức (Mốc 06)
  • •Luyện phỏng vấn 1-1 và kết nối phỏng vấn doanh nghiệp / cơ sở đào tạo tại Đức (Mốc 07–08)
  • •Kiểm tra Hợp đồng học nghề (Ausbildungsvertrag) và hoàn thiện hồ sơ xin Visa (Mốc 09–11)
  • •Hướng dẫn trước bay, thủ tục xuất cảnh và bàn giao đầu mối đón tiếp tại Đức (Mốc 12–13)
Giới hạn & Quy tắc quản trị
  • •Không cam kết "bao đỗ phỏng vấn" hoặc "bao đậu Visa 100%" bất chấp năng lực tiếng Đức và quyết định của cơ quan lãnh sự
  • •Chi phí bên thứ ba (lệ phí thi chứng chỉ quốc tế, lệ phí lãnh sự, bảo hiểm, vé máy bay, Sperrkonto nếu phát sinh) được hạch toán minh bạch theo chứng từ thực tế
Độ phủ SOP: Bao phủ toàn bộ 13/13 mốc SOP (Mốc 01 → Mốc 13)Nguồn: D26 (PRODUCTS-SNAPSHOT.md · PRD-009) & D27 (SOP Du học nghề 13 bước)
Nguyên tắc tài chính: Báo giá theo phạm vi hợp đồng hiện hành sau khi thẩm định hồ sơ và trình độ đầu vào. Tuyệt đối không áp dụng các gói trọn gói lịch sử cũ của PRD-011.
Đặt lịch thẩm định hồ sơ Trọn lộ trình (PRD-009)
PRD-010Trạng thái: ĐANG PHÁT TRIỂN
Dòng 2 · Du học nghề Đức (Gói từng phần)

Gói Từng Phần (Hồ sơ · Phỏng vấn · Visa)

Đối tượng áp dụng: Học viên đã có sẵn chứng chỉ tiếng Đức B1 (hoặc B2) hợp lệ từ nơi khác, chỉ cần DMF thực hiện giai đoạn xử lý hồ sơ, luyện phỏng vấn chuyên ngành, ghép đơn doanh nghiệp Đức và xin thị thực.

Phạm vi bao gồm
  • •Audit chứng chỉ tiếng Đức hiện có và đánh giá năng lực phản xạ nói thực tế (Đầu vào Mốc 04/05)
  • •Bổ sung mô-đun giao tiếp chuyên ngành & luyện phỏng vấn với doanh nghiệp Đức (Mốc 05 & Mốc 07)
  • •Xử lý, dịch thuật và chuẩn hóa hồ sơ ứng tuyển theo ngành mục tiêu (Mốc 06)
  • •Kết nối phỏng vấn doanh nghiệp tiếp nhận và nhận Hợp đồng học nghề (Mốc 08–09)
  • •Hỗ trợ thủ tục thẩm định hồ sơ, xin thị thực (Visa) và hướng dẫn xuất cảnh (Mốc 10–13)
Giới hạn & Quy tắc quản trị
  • •Không bao gồm các khóa đào tạo tiếng Đức nền tảng A1, A2, B1 (học viên đã tự hoàn thành trước khi ký gói)
  • •Không trình bày hoặc bán như gói trọn lộ trình PRD-009; nếu kiểm tra đầu vào phát hiện kỹ năng nghe-nói chưa đạt chuẩn phỏng vấn, học viên cần học bổ trợ PRD-005/PRD-006 trước khi ghép đơn
Độ phủ SOP: Tập trung từ Mốc 05/06 → Mốc 13 (sau khi xác thực đầu vào B1/B2)Nguồn: D26 (PRODUCTS-SNAPSHOT.md · PRD-010) & D08 (Nhu cầu tách gói theo trạng thái hồ sơ)
Nguyên tắc tài chính: Tính phí theo các cấu phần dịch vụ thực tế sử dụng (khấu trừ phần đào tạo nền tảng A1–B1). Cần qua bước Audit hồ sơ và test phản xạ nói trước khi chốt phạm vi.
Yêu cầu Audit hồ sơ & Test nói đầu vào (PRD-010)
PRD-015Trạng thái: THỬ NGHIỆM
Dòng 4 · Dịch vụ bổ trợ tại Đức

Bổ trợ Tìm Nhà Ở (WG / Ký túc xá)

Đối tượng áp dụng: Học viên đã có Hợp đồng học nghề (Mốc 09) nhưng doanh nghiệp tiếp nhận chưa bố trí sẵn ký túc xá (Personalwohnheim), cần hỗ trợ tìm phòng WG hoặc căn hộ phù hợp gần nơi học nghề.

Phạm vi bao gồm
  • •Rà soát điều khoản nhà ở trong Hợp đồng học nghề và khu vực địa lý quanh Betrieb / Berufsschule
  • •Tìm kiếm nguồn phòng hợp lệ, kiểm tra tính xác thực của chủ nhà và điều khoản hợp đồng thuê (Mietvertrag)
  • •Hướng dẫn quy trình đặt cọc (Kaution) an toàn và chuẩn bị giấy xác nhận chỗ ở phục vụ thủ tục đăng ký cư trú (Anmeldung)
Giới hạn & Quy tắc quản trị
  • •Đang ở trạng thái THỬ NGHIỆM — chỉ triển khai theo từng trường hợp khi có xác nhận khả năng cung ứng tại bang/thành phố đích
  • •Tiền thuê nhà hàng tháng (Warmmiete) và tiền đặt cọc (Kaution) do học viên chi trả trực tiếp theo hợp đồng thuê thực tế
Độ phủ SOP: Tích hợp tại Mốc 09 → Mốc 12 (Giai đoạn chuẩn bị nơi ở trước bay)Nguồn: D26 (PRODUCTS-SNAPSHOT.md · PRD-015 · Trạng thái: THỬ NGHIỆM)
Nguyên tắc tài chính: Dịch vụ bổ trợ tùy chọn (Add-on), tách biệt với phí tư vấn cốt lõi.
Hỏi khả năng hỗ trợ nhà ở theo bang đích (PRD-015)
PRD-016Trạng thái: ĐANG PHÁT TRIỂN
Dòng 4 · Dịch vụ bổ trợ & Thu hộ – Chi hộ

Hậu Cần Xuất Cảnh (Thu hộ – Chi hộ)

Đối tượng áp dụng: Học viên đã nhận Visa (Mốc 11), bước vào giai đoạn đặt vé máy bay, mua bảo hiểm y tế du lịch/nhập cảnh, chuẩn bị hành lý và kết nối đưa đón sân bay tại Đức.

Phạm vi bao gồm
  • •Tư vấn lịch bay phù hợp với ngày khai giảng/nhập học trên Hợp đồng học nghề và hiệu lực Visa
  • •Hỗ trợ đặt vé máy bay, bảo hiểm y tế giai đoạn chuyển tiếp và hướng dẫn thủ tục hải quan
  • •Điều phối lịch đưa đón từ sân bay tại Đức về nơi ở / cơ sở đào tạo (Mốc 12–13)
Giới hạn & Quy tắc quản trị
  • •Bắt buộc hạch toán theo nguyên tắc THU HỘ – CHI HỘ minh bạch kèm hóa đơn/chứng từ gốc của hãng hàng không, công ty bảo hiểm hoặc đơn vị vận chuyển
  • •Không gộp mập mờ các khoản chi hộ bên thứ ba vào doanh thu phí dịch vụ tư vấn của DMF
Độ phủ SOP: Triển khai tại Mốc 11 → Mốc 13 (Sau khi có Visa đến khi ổn định tại Đức)Nguồn: D26 (PRODUCTS-SNAPSHOT.md · PRD-016) & D12 (Nguyên tắc tách chi hộ khỏi phí dịch vụ)
Nguyên tắc tài chính: Thu hộ – chi hộ theo chứng từ thực tế của nhà cung cấp thứ ba.
Xem quy chuẩn hậu cần trước xuất cảnh (PRD-016)
PRD-011Trạng thái: ĐÃ BỊ THAY THẾ
Hồ sơ lịch sử · Ngừng chào bán mới

Gói Trọn Gói Lịch Sử Cũ (ĐÃ BỊ THAY THẾ)

Đối tượng áp dụng: Chỉ lưu giữ trong sổ đăng ký sản phẩm để theo dõi và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cho các hợp đồng lịch sử đã ký trước đợt tái cấu trúc danh mục.

Phạm vi bao gồm
  • •Thực hiện tiếp các nghĩa vụ đào tạo và xử lý hồ sơ cho học viên thuộc hợp đồng cũ đã ký theo đúng phụ lục lịch sử
  • •Đối chiếu tiến độ theo 13 mốc SOP để đảm bảo quyền lợi học viên cũ không bị gián đoạn
Giới hạn & Quy tắc quản trị
  • •ĐÃ BỊ THAY THẾ bởi PRD-009 và PRD-010 trong Sổ đăng ký sản phẩm D26
  • •TUYỆT ĐỐI KHÔNG dùng biểu giá gói lịch sử cũ của PRD-011 để báo giá, quảng cáo hoặc tư vấn cho học viên mới
Độ phủ SOP: Chỉ áp dụng cho hồ sơ tồn đọng đang chạy theo hợp đồng lịch sửNguồn: D26 (PRODUCTS-SNAPSHOT.md · PRD-011 · supersedes_current_snapshot_claim)
Nguyên tắc tài chính: NGỪNG CHÀO BÁN MỚI. Đã bị thay thế bởi cơ cấu PRD-009 (Trọn lộ trình) và PRD-010 (Gói từng phần).
Mã lịch sử PRD-011 đã khóa chức năng báo giá mới — Chỉ phục vụ tra cứu nghĩa vụ hợp đồng cũ.
Công cụ Định tuyến Hồ sơ Du học nghề

Bộ Kiểm tra Mức độ Phù hợp Ngành & Gói Dịch vụ (PRD-009 vs PRD-010)

Chọn trạng thái tiếng Đức hiện tại và nhóm năng lực nghề nghiệp của bạn để hệ thống đề xuất đúng mã sản phẩm, mốc bắt đầu trong SOP 13 bước và hồ sơ chuyên ngành tương ứng.

KẾT QUẢ ĐỊNH TUYẾN HỒ SƠ

PRD-009 · Gói Trọn Lộ Trình (A1 → Nhập cảnh Đức)

CỐT LÕI
1. Điểm nhập Lộ trình SOP 13 Mốc:

Bắt đầu từ Mốc 01 → Mốc 04 (Đào tạo tiếng Đức A1–B1 chuẩn đầu ra tại DMF), tiếp nối liền mạch lên Mốc 05 → Mốc 13.

2. Ngành mục tiêu: OCC-01 · Pflegefachmann / Pflegefachfrau

Phù hợp học viên kiên nhẫn, nhân ái, sức khỏe tốt (không mắc bệnh truyền nhiễm nhóm cấm lâm sàng) và mong muốn mức trợ cấp cao, cơ hội việc làm bền vững trên toàn nước Đức.

Trợ cấp: 1.150 – 1.350 EUR/tháng (Brutto)Thời gian: 3 năm (Kỳ thi Quốc gia Staatsexamen)
3. Cấu hình Dịch vụ Bổ trợ (Mốc 09–13):
  • • Nhà ở tại Đức: Ưu tiên doanh nghiệp có sẵn ký túc xá / tự túc
  • • Hậu cần xuất cảnh: Có đăng ký PRD-016 (Thu hộ – Chi hộ vé máy bay, bảo hiểm, đón sân bay theo chứng từ gốc)
Quy trình Chuẩn SOP 13 Bước (Tài liệu D27)

Bản đồ Kiểm soát Chất lượng 13 Mốc Hồ sơ & Cổng Bằng chứng (RACI Gates)

Mỗi hồ sơ Du học nghề tại DMF phải đi qua 13 mốc kiểm soát từ lúc tiếp nhận đến khi nhập cảnh Đức. Hệ thống áp dụng quy tắc chống đánh đồng trạng thái: chỉ khi có bằng chứng nghiệm thu (Evidence Gate) mới được chuyển sang mốc tiếp theo.

Giai đoạn 1 · Tiếp nhận & Đào tạo Tiếng Đức (Mốc 01–05)

MỐC 01: Tiếp nhận, Thẩm định Hồ sơ & Chốt Lộ trình Ngành

PRD-009PRD-010
Phân quyền Trách nhiệm (RACI)
Chủ trì (Owner): Sún (Vận hành)
Phối hợp: Khoa (Đánh giá học thuật) · Nghi (Duyệt hợp đồng)
Sản phẩm bàn giao (Deliverable)

Hồ sơ học viên chuẩn hóa + Biên bản tư vấn chọn ngành & Gói dịch vụ (PRD-009 hoặc PRD-010).

Bằng chứng Mở cổng Bắt buộc (Evidence Gate)

Hợp đồng dịch vụ đã ký + Phiếu thẩm định điều kiện bằng cấp, sức khỏe ban đầu và kết quả xếp lớp.

Quy tắc Chống đánh đồng trạng thái (Anti-Conflation Rule)

Tư vấn/tiếp nhận thông tin ≠ Đã đủ điều kiện ghép đơn doanh nghiệp Đức.

Kiểm toán Thông tin & Chống Quảng cáo Sai lệch (Source Audit D22)

6 Sự thật Pháp lý & Tài chính Cần Biết Trước Khi Ký Hợp đồng Du học nghề

Theo bộ quy tắc kiểm chứng nguồn D22 (DF025), DMF nghiêm cấm sử dụng các thông điệp quảng cáo thổi phồng gây hiểu lầm về mức lương cầm tay, chứng minh tài chính, thời gian bay hoặc điều kiện sức khỏe.

MYTH-01 · Trợ cấp học nghề (Ausbildungsvergütung)Source Audit D22 (DF025) — Quy tắc minh bạch tài chính & trợ cấp nghề
❌ Nhận định sai lệch / Bị chặn bởi D22:

Quảng cáo thổi phồng: "Mọi ngành du học nghề Đức đều nhận lương từ 1.000 – 1.400 EUR cầm tay ngay từ năm đầu tiên."

✓ Thực tế Pháp lý & Vận hành tại Đức:

Mức trợ cấp ghi trên hợp đồng là mức TRƯỚC THUẾ/BẢO HIỂM (Brutto / Gross) và phụ thuộc vào ngành nghề, bang (Bundesland), thỏa thuận công đoàn (Tarifvertrag) và từng năm học (Lehrjahr 1 → 3). Khối Điều dưỡng thường có mức Brutto cao hơn (~1.150 – 1.350 EUR/tháng), trong khi một số ngành dịch vụ/nhà hàng/bán lẻ ở năm 1 có thể khởi điểm quanh mức ~900 – 1.100 EUR Brutto/tháng.

Cam kết vận hành của DMF: DMF luôn trình bày rõ dải trợ cấp Brutto ước tính theo từng năm học và hướng dẫn học viên tính mức Netto thực nhận (sau khi khấu trừ bảo hiểm xã hội khoảng ~20%) trước khi ký Ausbildungsvertrag.
MYTH-02 · Chứng minh tài chính (Sperrkonto)Source Audit D22 (DF025) — Quy định thị thực học nghề §16a AufenthG
❌ Nhận định sai lệch / Bị chặn bởi D22:

Cam kết tuyệt đối: "Du học nghề Đức miễn 100% chứng minh tài chính cho mọi hồ sơ và mọi ngành nghề."

✓ Thực tế Pháp lý & Vận hành tại Đức:

Việc có phải mở tài khoản phong tỏa (Sperrkonto) hay không phụ thuộc vào mức trợ cấp Brutto năm đầu trên Hợp đồng học nghề so với ngưỡng sinh hoạt phí tối thiểu do Bộ Nội vụ / Cơ quan lãnh sự Đức quy định tại thời điểm nộp Visa. Nếu mức trợ cấp hợp đồng thấp hơn ngưỡng quy định (và chưa có khóa học tiếng chuẩn bị tại Đức), học viên cần bù phần chênh lệch vào Sperrkonto.

Cam kết vận hành của DMF: Thẩm định từng Hợp đồng học nghề ở Mốc 09–10 để thông báo chính xác học viên thuộc diện đủ ngưỡng miễn Sperrkonto hay cần mở tài khoản bù chênh lệch.
MYTH-03 · Thời gian hoàn tất lộ trình & Cấp thị thựcSource Audit D22 & D27 — Tiến độ 13 mốc SOP thực tế
❌ Nhận định sai lệch / Bị chặn bởi D22:

Lời hứa cứng: "Cam kết bay nhanh trong đúng 6 tháng kể từ ngày đăng ký bất kể trình độ tiếng Đức."

✓ Thực tế Pháp lý & Vận hành tại Đức:

Một học viên bắt đầu từ con số 0 (A1) cần trung bình 8–11 tháng chỉ riêng cho việc học và thi đỗ chứng chỉ B1 chuẩn 4 kỹ năng, cộng thêm 3–5 tháng xử lý hồ sơ, phỏng vấn doanh nghiệp, xin BA-Zustimmung và chờ lịch xét duyệt Visa (tổng lộ trình thực tế từ A1 thường kéo dài 12–16 tháng).

Cam kết vận hành của DMF: Không đưa ra cam kết thời gian xuất cảnh bất khả thi. Lập kế hoạch tiến độ dựa trên trình độ tiếng Đức đầu vào thực tế và kỳ nhập học của Đức (tháng 03/04 hoặc tháng 08/09).
MYTH-04 · Điều kiện Sức khỏe & Viêm gan B (HBV)Source Audit D22 (DF025) — Sàng lọc y tế & hướng nghiệp trung thực
❌ Nhận định sai lệch / Bị chặn bởi D22:

Phán quyết cực đoan: "Bị Viêm gan B là cấm tuyệt đối mọi ngành tại Đức" HOẶC "Mắc bệnh truyền nhiễm vẫn bao đi ngành Y tế/Thực phẩm 100%."

✓ Thực tế Pháp lý & Vận hành tại Đức:

Yêu cầu y tế tại Đức phụ thuộc vào đặc thù ngành nghề (đặc biệt nghiêm ngặt với nhóm Y tế/Điều dưỡng và Chế biến thực phẩm/Đầu bếp theo Luật Phòng chống lây nhiễm IfSG §43) và kết quả xét nghiệm chuyên sâu (như tải lượng virus HBV-DNA, men gan và đánh giá của bác sĩ y học lao động - Betriebsarzt).

Cam kết vận hành của DMF: Yêu cầu học viên khám sàng lọc sức khỏe tổng quát ngay tại Mốc 01 trước khi chọn ngành để định hướng nhóm nghề phù hợp (ví dụ: Kỹ thuật, Cơ khí, Hậu cần, Bán lẻ nếu không phù hợp y tế lâm sàng).
MYTH-05 · Việc làm & Định cư lâu dài (Niederlassungserlaubnis)Source Audit D22 (DF025) — Điều kiện cư trú sau tốt nghiệp
❌ Nhận định sai lệch / Bị chặn bởi D22:

Quảng cáo tự động: "Cứ bước chân sang Đức học nghề 3 năm là tự động có thẻ định cư vĩnh viễn vô điều kiện."

✓ Thực tế Pháp lý & Vận hành tại Đức:

Để chuyển đổi sang giấy phép cư trú làm việc lành nghề (§18a AufenthG) và tiến tới giấy phép định cư lâu dài (Niederlassungserlaubnis), học viên bắt buộc phải: (1) Thi đỗ kỳ thi tốt nghiệp nghề quốc gia/IHK/HWK, (2) Có hợp đồng lao động đúng chuyên môn đủ nuôi sống bản thân, và (3) Đóng đủ số tháng bảo hiểm hưu trí bắt buộc cùng trình độ tiếng Đức/kiến thức xã hội theo luật định.

Cam kết vận hành của DMF: Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc học tập nghiêm túc tại Berufsschule và vượt qua kỳ thi Zwischenprüfung / Abschlussprüfung trong suốt 3 năm tại Đức.
MYTH-06 · Biểu giá Gói dịch vụ & Khoản Thu hộ – Chi hộD26 (PRODUCTS-SNAPSHOT.md · PRD-009, PRD-010, PRD-011, PRD-016)
❌ Nhận định sai lệch / Bị chặn bởi D22:

Dùng lại bảng giá trọn gói lịch sử cũ đã ngừng áp dụng hoặc gộp mập mờ phí tư vấn với tiền chi hộ bên thứ ba.

✓ Thực tế Pháp lý & Vận hành tại Đức:

Theo Sổ đăng ký sản phẩm D26 (cập nhật 21/09/2026), các mẫu gói trọn gói lịch sử cũ (PRD-011) ĐÃ BỊ THAY THẾ. Hiện DMF vận hành theo cấu trúc tách bạch: Gói trọn lộ trình (PRD-009), Gói từng phần cho người đã có B1/B2 (PRD-010), và hạch toán riêng các khoản thu hộ – chi hộ (PRD-016) theo chứng từ gốc.

Cam kết vận hành của DMF: Mọi báo giá mới phải dựa trên thẩm định hồ sơ hiện hành (PRD-009 hoặc PRD-010) và tách rõ phí dịch vụ DMF khỏi chi phí bên thứ ba.

02 / QUY TRÌNH 13 MỐC CHUẨN HÓA (DF016 · SOP DU HỌC NGHỀ)

Bốn giai đoạn chuẩn bị từ Việt Nam đến khi ổn định tại Đức.

DMF vận hành lộ trình du học nghề theo chuỗi 13 bước kiểm soát chặt chẽ, được nhóm thành 4 chặng chính:

Chặng 01 (Mốc 1–3)

Sơ kiểm điều kiện, Tư vấn định hướng & Ký hợp đồng

Kiểm tra độ tuổi, bằng tốt nghiệp THPT, sức khỏe và nguyện vọng ngành nghề; giải thích rõ phạm vi hỗ trợ, trách nhiệm các bên và mốc đóng phí đầu tiên trước khi bắt đầu.

Chặng 02 (Mốc 4)

Đào tạo tiếng Đức A1–B1/B2 & Đánh giá Mức độ Sẵn sàng

Học tiếng Đức bài bản cùng giáo viên Việt và giáo viên bản xứ Đức; vượt qua các kỳ kiểm tra 4 kỹ năng nội bộ và thi chứng chỉ ngôn ngữ theo yêu cầu hồ sơ.

Chặng 03 (Mốc 5–9)

Kết nối Doanh nghiệp, Phỏng vấn, Hợp đồng nghề & Visa

Luyện phỏng vấn trực tiếp cùng giáo viên bản xứ Đức, phỏng vấn với doanh nghiệp tiếp nhận, nhận hợp đồng đào tạo nghề, kiểm tra trạng thái Visa Ready và nộp hồ sơ xin thị thực.

Chặng 04 (Mốc 10–13)

Cấp Visa, Nhập cảnh, Bàn giao & Ổn định 30 ngày đầu

Sau khi được cấp visa, DMF hướng dẫn trước khi bay, phối hợp đón/bàn giao khi nhập cảnh, hướng dẫn đăng ký cư trú (Anmeldung), đi lại và đồng hành ổn định 30 ngày đầu tại Đức.

03 / ĐIỀU KIỆN, PHẠM VI HỖ TRỢ & NGUYÊN TẮC MINH BẠCH

Hiểu đúng bản chất để không bị dẫn dắt bởi thông tin tô hồng.

Theo quy chuẩn kiểm soát thông tin của DMF (DF010, DF025), người học và phụ huynh cần lưu ý rõ 3 nhóm thông tin sau:

Điều kiện cần kiểm tra

Những yếu tố đối chiếu ban đầu

  • Đã tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương), có sức khỏe phù hợp với ngành nghề dự định theo học.
  • Có khả năng và kỷ luật theo học tiếng Đức từ A1 đến tối thiểu B1 (hoặc B2 tùy ngành).
  • Hiểu rõ du học nghề là chương trình vừa học lý thuyết vừa thực hành nghề, không phải lao động phổ thông.
Phạm vi hỗ trợ của DMF

Những việc DMF trực tiếp thực hiện

  • Đào tạo tiếng Đức A1–B2, kiểm soát chất lượng học thuật (DF014) và luyện phỏng vấn cùng GV bản xứ Đức.
  • Hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ ứng tuyển, điều phối phỏng vấn doanh nghiệp và chuẩn bị bộ hồ sơ xin visa.
  • Hướng dẫn thủ tục nhập cảnh và đồng hành hỗ trợ trong 30 ngày đầu tiên khi học viên tới Đức.
Những điều không cam kết sai sự thật

Giới hạn minh bạch (DF010 · DF025)

  • Không dùng các bảng giá gói trọn gói lịch sử cũ đã thay thế (PRD-011); chi phí được tách rõ theo biểu phí hiện hành.
  • Không cam kết chung chung "mọi ngành đều lương trên 1.000 EUR" hay "miễn chứng minh tài chính cho mọi trường hợp".
  • Quyết định ký hợp đồng nghề thuộc doanh nghiệp Đức; quyết định cấp thị thực thuộc Đại sứ quán/Lãnh sự quán Đức.

04 / CÂU HỎI THƯỜNG GẶP VỀ CHƯƠNG TRÌNH

Làm rõ trước khi bắt đầu.

Giải đáp thẳng thắn về phạm vi đào tạo, điều kiện thực tế và ranh giới trách nhiệm trong chương trình Du học nghề.

Du học nghề tại Đức có phải đóng học phí tại trường nghề không và trợ cấp tính thế nào?
Tại Đức, học viên chương trình đào tạo nghề kép (Duale Ausbildung) thường được miễn học phí lý thuyết tại các trường nghề công lập và nhận một khoản trợ cấp học nghề hàng tháng (Ausbildungsvergütung) từ doanh nghiệp thực hành. Tuy nhiên, mức trợ cấp cụ thể cao hay thấp phụ thuộc vào từng ngành nghề, từng bang và từng hợp đồng doanh nghiệp, đồng thời vẫn có các khoản khấu trừ bảo hiểm/thuế theo quy định.
Có phải ngành nào đi du học nghề cũng không cần chứng minh tài chính không?
Không phải mọi trường hợp đều giống nhau. Việc có cần mở tài khoản phong tỏa (Sperrkonto) để chứng minh tài chính bổ sung hay không phụ thuộc vào mức trợ cấp ghi trên hợp đồng học nghề so với mức sinh hoạt phí tối thiểu theo quy định của cơ quan lãnh sự Đức tại thời điểm nộp visa.
Nếu tôi chưa biết tiếng Đức thì nên bắt đầu lộ trình du học nghề từ bước nào?
Bạn nên bắt đầu từ buổi trao đổi sơ kiểm điều kiện và đăng ký học khóa tiếng Đức nền tảng A1. Quá trình học A1–A2 sẽ giúp bạn và gia đình đánh giá chính xác khả năng tiếp thu ngôn ngữ trước khi bước sâu vào giai đoạn chọn doanh nghiệp và làm hồ sơ.

ĐỐI CHIẾU LỘ TRÌNH CÙNG CHUYÊN VIÊN DMF

Cùng kiểm tra điểm bắt đầu phù hợp với bạn.

Mỗi người học có một nền tảng và quỹ thời gian khác nhau. Hãy trao đổi trực tiếp để nhận thông tin lịch học, điều kiện và phạm vi áp dụng đúng cho trường hợp của bạn.

📍CƠ SỞ ĐÀO TẠO & TƯ VẤN TRỰC TIẾP TẠI BIÊN HÒA, ĐỒNG NAI

Học Tiếng Đức A1–B2 & Tư vấn Du học Đức Trực tiếp tại Biên Hòa, Đồng Nai

MST: 3603878495Lớp Trực tiếp Biên Hòa & Online 2 Chiều Toàn quốc
Trụ sở Đào tạo & Tư vấn Chính thức (CLM-001 · CF-002)
Công ty Cổ phần Tư vấn Du học DMF Vietnam

Địa chỉ: A11 KDC Quang Vinh, Khu phố 3, Phường Quang Vinh (Phường Trấn Biên), TP. Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai.

Ghi chú hành chính (CF-002): Địa điểm A11 KDC Quang Vinh, Biên Hòa nằm tại khu vực trung tâm TP. Biên Hòa (trên một số hồ sơ cập nhật địa giới hành chính ghi Phường Quang Vinh hoặc Phường Trấn Biên, Tỉnh Đồng Nai), thuận tiện di chuyển cho học sinh THPT, sinh viên và người đi làm.

1. Học Trực tiếp tại TP. Biên Hòa (PRD-001 → PRD-005)

Phù hợp cho học viên tại nội ô TP. Biên Hòa và các huyện lân cận thuộc Đồng Nai muốn học trực tiếp trên lớp cùng Giáo viên Việt Nam, Giáo viên Bản xứ Đức và Trợ giảng:

  • •Phường Quang Vinh (Trấn Biên)
  • •Tân Tiến · Thống Nhất · Trung Dũng
  • •Tân Mai · Tam Hiệp · Tam Hòa
  • •Hố Nai · Tân Biên · Trảng Dài
  • •Long Bình · An Bình · Bửu Long
2. Kết nối Đồng Nai Mở rộng & Toàn quốc (PRD-006)

Học viên ở các huyện xa của Đồng Nai, Đông Nam Bộ và 63 tỉnh thành Việt Nam có thể kết hợp kiểm tra đầu vào/hồ sơ tại Biên Hòa hoặc học Lớp Trực tuyến Tương tác 2 Chiều (PRD-006):

  • •Trảng Bom · Vĩnh Cửu · Thống Nhất
  • •Long Thành · Nhơn Trạch · Cẩm Mỹ
  • •TP. Long Khánh · Định Quán · Xuân Lộc
  • •Dĩ An / Thuận An (Bình Dương) · TP. Thủ Đức (TP.HCM)
Đặt lịch hẹn trước để bộ phận Học thuật & Hồ sơ chuẩn bị bài kiểm tra xếp lớp 4 kỹ năng hoặc rà soát văn bằng 1-1.